Thủ tục xác định người khuyết tật tại Việt Nam

12-08-2016

Thủ tục xác định người khuyết tật, mức hưởng trợ cấp của người khuyết tật

 

Căn cứ pháp lý

- Luật người khuyết tật 2010

- Nghị định 28/2010/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật người khuyết tật

- Thông tư 01/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn về quản lý trường hợp với người khuyết tật

- Thông tư liên tịch số 34/2012/TTLT-BYT-BLĐTBXH quy định chi tiết về việc xác định mức độ khuyết tật do hội đồng y khoa thực hiện

Cơ quan thực hiện xác nhận

- Hội đồng xác định mức độ khuyết tật

- Hội đồng giám định y khoa trong một số trường hợp: HĐXĐMĐKT không đưa ra kết quả hoặc kết quả không được đồng ý hay không khách quan

 

- Hội đồng xác định mức độ khuyết tật do Chủ tịch UBND cấp xã thành lập gồm: Chủ tịch UBND cấp xã là chủ tịch hội đồng; trạm trưởng trạm y tế xã, công chức thực hiện công tác lao động, thương binh xã hội; đại diện các tổ chức xã hội: UBMTTQ, HTN, HCCB, HPN; người đứng đầu tổ chức của người khuyết tật

- Hội đồng làm việc theo nguyên tắc tập thể quyết định theo đa số

( Chỉ có giá trị khi có ít nhất 2/3 số thành viên hội đồng tham dự)

Phương pháp xác định mức độ khuyết tật

- HĐXĐMĐKT Quan sát trực tiếp qua các hoaotj động đơn giản phục vụ cá nhân hằng ngày, sử dụng bộ câu hỏi theo tiêu chí về y tế, xã hôi, các phương pháp đơn giản khác

- HĐGĐYK thực hiện xác định mức độ thương tật trong các trường hợp

- HĐXĐMĐKT không thực hiện được lập hồ sơ khám giám định

+) Người khuyết tật hoặc đại diện hợp pháp không đồng ý với kết quả HĐXĐ

+) Có căn cứ cho rằng kết quả HĐXĐ thực hiện không khách quan

- Trình tự, thủ tục, hồ sơ được thể hiện trong thông tư liên tịch số34/2012/TTLT-BYT-BLĐTBXH quy định chi tiết về việc xác định mức độ khuyết tật do hội đồng giám định y khoa thực hiện

Mức trợ cấp, chế độ

Chăm sóc sức khỏe: chăm sóc sức khỏe ban đầu tại nơi cư trú;

Khám chữa bệnh

Giáo dục: Tạo điều kiện học tập phù hợp với nhu cầu

Dạy nghề, việc làm

Văn hóa, thể dục, thể thao, giải trí và du lịch

Nhà chung cư, công trình công cộng, giao thông, công nghệ thông tin và truyền thông: Tạo điều kiện giúp đỡ người khuyết tật như có nơi phục vụ riêng phù hợp với nhu cầu người khuyết tật

Bảo trợ xã hội: Hỗ trợ cho bản thân người khuyết tật và người chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng

Hệ số tính mức trợ cấp xã hội hàng tháng đối với người khuyết tật sống tại hộ gia đình được quy định như sau:

a) Hệ số hai (2,0) đối với người khuyết tật đặc biệt nặng;

b) Hệ số hai phẩy năm (2,5) đối với người khuyết tật đặc biệt nặng là người cao tuổi, người khuyết tật đặc biệt nặng là trẻ em;

c) Hệ số một phẩy năm (1,5) đối với người khuyết tật nặng;

d) Hệ số hai (2,0) đối với người khuyết tật nặng là người cao tuổi, người khuyết tật nặng là trẻ em.

2. Trường hợp người khuyết tật thuộc diện hưởng các hệ số khác nhau quy định tại Khoản 1 Điều này thì chỉ được hưởng một hệ số cao nhất.

3. Người khuyết tật quy định tại Khoản 1 Điều này đang được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng, khi chết được hỗ trợ chi phí mai táng bằng mức hỗ trợ mai táng đối với đối tượng bảo trợ xã hội. Trường hợp người khuyết tật thuộc diện hưởng các mức hỗ trợ chi phí mai táng khác nhau thì chỉ được hưởng một mức cao nhất.

 

- Nguồn: Kênh Pháp Luật

VIẾT BÌNH LUẬN CỦA BẠN